Bỏ qua đến nội dung

← Tất cả trường

Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội

VJUHà NộiCông lập

Số liệu nổi bật

Học phí
35 – 58 triệu đồng/năm học
Theo công bố của trường; nhiều mức là dự kiến hoặc mức trần.
Chỉ tiêu 2026
750
Chương trình
9
Tổ hợp xét tuyển
25
Phương thức xét tuyển
5

Ngành đào tạo 2026

Mã xét tuyển, tổ hợp và chỉ tiêu theo đề án tuyển sinh 2026 của trường.

9 chương trình. Tổng chỉ tiêu 2026: 750.

Chương trình đào tạo 2026 của Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Ngành/chương trìnhMã xét tuyểnTổ hợpChỉ tiêu
Nhật Bản họcMã ngành 7310613Nghề đào tạo trực tiếp (100%): Biên – phiên dịch viên, Chuyên viên quan hệ quốc tế
VJU1C00, D01, D06, D11, D53, D14, D63, D15, D43, X78, X98120
VJU2A00, A01, D28, C01, C02, D01, D06, D07, D23150
Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật BảnMã ngành 7520114Nghề đào tạo trực tiếp (100%): Kỹ sư cơ khí, Quản lý kỹ thuật – trưởng phòng kỹ thuật
VJU3A00, A01, D28, C01, C02, D01, D06, D07, D2355
Công nghệ thực phẩm và Sức khỏeMã ngành 7540101Nghề đào tạo trực tiếp (100%): Kỹ sư công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thực phẩm
VJU4A00, A01, D28, B00, C02, D01, D06, D07, D23, D08, D3355
Nông nghiệp thông minh và Bền vữngMã ngành 7519002 · Mã ngành ngoài danh mục TT09
VJU5A00, A01, D28, B00, C02, D01, D06, D07, D23, D08, D33, D10, D1820
VJU6A00, A01, D28, C01, C02, D01, D06, D07, D2350
Đổi mới và Phát triển toàn cầuMã ngành 7310601Nghề đào tạo trực tiếp (100%): Chuyên viên quan hệ quốc tế
VJU7D01, D11, D12, D14, D15, X78100
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫnMã ngành 7510301Nghề đào tạo trực tiếp (100%): Kỹ sư điện, Kỹ thuật viên cơ điện tử – robot, Kỹ thuật viên điện – điện tử
VJU8A00, A01, D28, A02, C01, C02, D07, D23100
VJU9A00, A01, D28, C01, C02, D01, D06, D07, D23100

Học phí & học bổng

  • 35 – 58 triệu đồng/năm học

Theo công bố của trường; nhiều mức được trường ghi là dự kiến hoặc mức trần.

Xem học phí từng nhóm (2)
  • Nhật Bản học - BJS; Khoa học và Kỹ thuật máy tính - BCSE; Kỹ thuật cơ điện tử (Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản) - EMJM; Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe - EFTH; Nông nghiệp thông minh và Bền vững - ESAS; Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn - ESCT; Điều khiển thông minh và Tự động hóa - BICA; Đổi mới và Phát triển toàn cầu - BGDI58 triệu đồng/năm học
  • Kỹ thuật Xây dựng - ECE35 triệu đồng/năm học

Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

Học bổng

  • Học bổng khuyến khích học tậpTrường dành tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí hàng năm để cấp học bổng khuyến khích học tập. Các sinh viên đạt kết quả đầu vào và thành tích học tập xuất sắc theo từng học kỳ được nhận học bổng, chiếm khoảng 20% tổng số sinh viên của từng khóa.
  • Học bổng do các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân Nhật Bản và Việt Nam tài trợ theo từng học kỳNhư học bổng Yamamoto, Furyo, Deha, Pasona Tech, BIDV, học bổng Hiệu trưởng…
  • Các loại học bổng có giá trị cao do ĐHQGHN quản lýNhư học bổng Kumho Asiana, Mitsubishi, Yamada, Posco, Annex, ADF, Nitori, Đinh Thiện Lý, K-T, Vingroup, Thắp sáng niềm tin…

Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

Phương thức xét tuyển 2026

  1. 301 — Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
  2. 100 — Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (có sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi)
  3. 401 — Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực cho học sinh THPT (HSA) do ĐHQGHN tổ chức năm 2026
  4. 415 — Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, US)
  5. 501 — Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh

Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

Giới thiệu

Sau hơn 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1973-2025), mối quan hệ Việt Nam và Nhật Bản đã được sự phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Năm 2009, hai nước đã nâng cấp quan hệ lên hàng “đối tác chiến lược”. Nhật Bản là một trong những nền kinh tế phát triển với sức mạnh vượt trội về khoa học công nghệ, sở hữu nhiều đại học uy tín hàng đầu thế giới. Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam, Nhật Bản đã luôn nắm giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là nhà tài trợ ODA lớn nhất và nhà đầu tư FDI lớn thứ ba vào Việt Nam. Sau hơn 30 năm Đổi mới, Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, để tránh nguy cơ sa vào bẫy thu nhập trung bình, Việt Nam cần đạt được tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong thập kỷ tới. Điều này chỉ có thể đến nhờ động lực phát triển mới dựa trên nền tảng khoa học công nghệ vững chắc và nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong bối cảnh đó, sự ra đời của Trường Đại học Việt Nhật mang rất nhiều ý nghĩa. Trường được kỳ vọng sẽ tạo ra động lực mới, đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững của Việt Nam, đồng thời trở thành cầu nối gắn kết giữa hai dân tộc Việt Nam – Nhật Bản.
Trích nguyên văn từ trang giới thiệu của trường.

Websitevju.ac.vn (mở trong tab mới)

Địa chỉ

Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

Nguồn dữ liệu

Mọi số liệu trên trang lấy từ văn bản chính thức do trường công bố. Tổng chỉ tiêu, khoảng điểm chuẩn, khoảng học phí và các con số đếm được tổng hợp từ chính các số đã in; không có số nào được ước tính.

  • Chương trình, mã ngành, tổ hợp, chỉ tiêu · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Việt Nhật, ĐHQGHN (mã cơ sở đào tạo VJU, mục I.2); tệp PDF 37 trang tải từ nút 'Xem toàn văn tại đây' trên https://vju.ac.vn/tuyensinhdaihoc/thong-tin-tuyen-sinh-2026/ (nội dung trang cũng có tại https://vju.ac.vn/ttts2026/); trang đầu in 'Kèm theo Công văn số /ĐHVN-ĐT ngày tháng năm 2026' (không in số và ngày ban hành); siêu dữ liệu PDF ghi tạo ngày 30/6/2026. Mục 4 'Số lượng tuyển sinh năm 2026', PDF tr. 11 (tổng in 750); mã tổ hợp theo mục 3.5, PDF tr. 9–10; định nghĩa mã tổ hợp mục 3.6, PDF tr. 10. Bảng chỉ tiêu và bảng tổ hợp trùng với ảnh các bảng đăng trên trang tuyển sinh nói trên (tệp Screenshot-2026-04-10-133709.png và -133817.png). Mã xét tuyển VJU1–VJU9 lấy làm programCode; mã ngành 7 chữ số lấy theo mục 4 và mục 3.5 (mục 11 và Phụ lục II in mã khác cho VJU2, VJU4, VJU5).

  • Học phí · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 (VJU), tệp PDF 37 trang tải từ nút 'Xem toàn văn tại đây' trên https://vju.ac.vn/tuyensinhdaihoc/thong-tin-tuyen-sinh-2026/ (nội dung trang cũng có tại https://vju.ac.vn/ttts2026/); mục 8.2 'Học phí', bảng 'Học phí/năm', PDF tr. 15–16 (đơn vị in '/năm', không in 'dự kiến'); cùng trang in: 'Trường cam kết không tăng học phí trong toàn khóa học nếu sinh viên hoàn thành đúng kế hoạch đào tạo chuẩn. Học phí được thu theo đợt, mỗi năm có hai đợt.' Bảng trùng với ảnh Screenshot-2026-04-10-134108.png trên trang tuyển sinh.

  • Học bổng · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 (VJU), tệp PDF 37 trang tải từ nút 'Xem toàn văn tại đây' trên https://vju.ac.vn/tuyensinhdaihoc/thong-tin-tuyen-sinh-2026/ (nội dung trang cũng có tại https://vju.ac.vn/ttts2026/); mục 8.3 'Học bổng', PDF tr. 16 (trích nguyên văn)

  • Phương thức xét tuyển · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 (VJU), tệp PDF 37 trang tải từ nút 'Xem toàn văn tại đây' trên https://vju.ac.vn/tuyensinhdaihoc/thong-tin-tuyen-sinh-2026/ (nội dung trang cũng có tại https://vju.ac.vn/ttts2026/); mục 3.4 'Phương thức tuyển sinh và mã phương thức tuyển sinh', PDF tr. 9

  • Giới thiệu, địa chỉ · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Trang 'Lịch sử hình thành' (Về VJU) trên vju.ac.vn: bốn đoạn văn của bài (trích nguyên văn) và khối địa chỉ ở chân trang (CƠ SỞ MỸ ĐÌNH, CƠ SỞ HÒA LẠC). Mục I.3 của Thông tin tuyển sinh 2026 in địa chỉ viết khác: 'Đường Lưu Hữu Phước, Từ Liêm, Hà Nội' và 'Khu QGHN-04 và Tòa nhà HT1, Khu đô thị Đại học Quốc gia, Hoà Lạc, Hà Nội'.