Bỏ qua đến nội dung

← Tất cả trường

Số liệu nổi bật

Học phí
18,5 – 25,5 triệu đồng/học kỳ
Theo công bố của trường; nhiều mức là dự kiến hoặc mức trần.
Chỉ tiêu 2026
—
Chương trình
29
Phương thức xét tuyển
5

Ngành đào tạo 2026

Mã xét tuyển, tổ hợp và chỉ tiêu theo đề án tuyển sinh 2026 của trường.

29 chương trình. Chỉ tiêu 2026: Không ghi.

Thông báo tuyển sinh 2026 của Trường không in chỉ tiêu theo từng ngành và không in tổng chỉ tiêu (bảng chỉ có học phí, thời gian đào tạo và tổ hợp môn), nên các chương trình không có chỉ tiêu.

Chương trình đào tạo 2026 của Trường Đại học Lạc Hồng
Ngành/chương trìnhMã xét tuyểnTổ hợpChỉ tiêu
Dược học (Dược sĩ)Nghề đào tạo trực tiếp (100%): Dược sĩ, Quản lý bệnh viện – cơ sở y tế
7720201không cóKhông ghi
7480201không cóKhông ghi
7480202không cóKhông ghi
7480107không cóKhông ghi
Thương mại điện tửNghề đào tạo trực tiếp (100%): Chuyên viên thương mại điện tử, Trưởng phòng hành chính – văn phòng
7340122không cóKhông ghi
7320104không cóKhông ghi
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựngNghề đào tạo trực tiếp (100%): Kỹ sư kinh tế – quản lý xây dựng, Kỹ sư xây dựng, Kỹ thuật viên xây dựng, Quản lý dự án xây dựng
7510102không cóKhông ghi
7510201không cóKhông ghi
Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tửNghề đào tạo trực tiếp (100%): Kỹ sư cơ khí, Kỹ sư điều khiển – tự động hóa, Kỹ thuật viên cơ điện tử – robot
7510203không cóKhông ghi
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửNghề đào tạo trực tiếp (100%): Kỹ sư điện, Kỹ thuật viên cơ điện tử – robot, Kỹ thuật viên điện – điện tử
7510301không cóKhông ghi
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóaNghề đào tạo trực tiếp (100%): Kỹ sư điều khiển – tự động hóa, Kỹ thuật viên cơ điện tử – robot, Kỹ thuật viên điện – điện tử
7510303không cóKhông ghi
7510205không cóKhông ghi
Công nghệ thực phẩmNghề đào tạo trực tiếp (100%): Kỹ sư công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thực phẩm
7540101không cóKhông ghi
7440301không cóKhông ghi
Quản trị kinh doanhNghề đào tạo trực tiếp (100%): Chuyên viên hành chính – quản lý công, Chuyên viên logistics – chuỗi cung ứng, Chuyên viên lương thưởng – phúc lợi, Chuyên viên nhân sự, Chuyên viên phân tích logistics, Chuyên viên quản lý dự án, Chuyên viên tư vấn – phân tích quản lý, Giám đốc điều hành (CEO), Kỹ sư kinh tế – quản lý xây dựng, Kỹ sư logistics, Nhà quản trị doanh nghiệp, Quản lý chuỗi cung ứng, Quản lý chương trình xã hội – cộng đồng, Quản lý dự án xây dựng, Quản lý đào tạo – phát triển nhân lực, Quản lý hệ thống chất lượng, Quản lý kinh doanh – trưởng phòng bán hàng, Quản lý sản xuất, Quản lý thể dục thể thao, Quản lý vận hành tòa nhà – cơ sở vật chất, Quản lý vận tải – kho vận, Trưởng phòng nhân sự
7340101không cóKhông ghi
Kinh doanh quốc tế
không cókhông cóKhông ghi
7340115không cóKhông ghi
7380107không cóKhông ghi
LuậtNghề đào tạo trực tiếp (100%): Luật sư, Thẩm phán, Thư ký tòa án, Trọng tài viên – hòa giải viên
7380101không cóKhông ghi
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhNghề đào tạo trực tiếp (100%): Điều hành – hướng dẫn du lịch
7810103không cóKhông ghi
7340301không cóKhông ghi
7340201không cóKhông ghi
7510605không cóKhông ghi
7510601không cóKhông ghi
7320108không cóKhông ghi
Tâm lý họcNghề đào tạo trực tiếp (100%): Chuyên gia tâm lý tổ chức – nhân sự, Chuyên viên tâm lý – tham vấn
7310401không cóKhông ghi
Ngôn ngữ AnhNghề đào tạo trực tiếp (100%): Biên – phiên dịch viên, Biên tập viên hiệu đính
7220201không cóKhông ghi
Ngôn ngữ Trung QuốcNghề đào tạo trực tiếp (100%): Biên – phiên dịch viên
7220204không cóKhông ghi
Đông phương họcNghề đào tạo trực tiếp (100%): Biên – phiên dịch viên, Chuyên viên quan hệ quốc tế
7310608không cóKhông ghi

Học phí & học bổng

  • 18,5 – 25,5 triệu đồng/học kỳ

Theo công bố của trường; nhiều mức được trường ghi là dự kiến hoặc mức trần.

Xem học phí từng nhóm (52)
  • Dược học (Dược sĩ)25,5 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ thông tin19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Trí tuệ nhân tạo (AI)19 triệu đồng/học kỳ
  • Thương mại điện tử19 triệu đồng/học kỳ
  • Truyền thông đa phương tiện19 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng18,5 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ kỹ thuật cơ khí19 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử19 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành Vi mạch)19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa19 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ kỹ thuật ôtô19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô điện)19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Công nghệ thực phẩm18,5 triệu đồng/học kỳ
  • Khoa học môi trường18,5 triệu đồng/học kỳ
  • Quản trị kinh doanh19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Kinh doanh quốc tế19 triệu đồng/học kỳ
  • Marketing19 triệu đồng/học kỳ
  • Luật kinh tế19 triệu đồng/học kỳ
  • Luật19 triệu đồng/học kỳ
  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành18,5 triệu đồng/học kỳ
  • Kế toán19 triệu đồng/học kỳ
  • Tài chính - Ngân hàng19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Quản lý công nghiệp19 triệu đồng/học kỳ
  • Quan hệ công chúng19 triệu đồng/học kỳ
  • Tâm lý học19 triệu đồng/học kỳ
  • Ngôn ngữ Anh19,5 triệu đồng/học kỳ
  • Ngôn ngữ Trung Quốc19 triệu đồng/học kỳ
  • Đông phương học19 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Nhật: Công nghệ thông tin22 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Nhật: Công nghệ kỹ thuật cơ khí21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Nhật: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử22 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Nhật: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Nhật: Công nghệ kỹ thuật ô tô22 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Nhật: Công nghệ thực phẩm21 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Công nghệ thông tin22 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Trí tuệ nhân tạo (AI)21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Thương mại điện tử21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Truyền thông đa phương tiện21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Công nghệ kỹ thuật cơ khí21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử22 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Công nghệ kỹ thuật ôtô22 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Quản trị kinh doanh22 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Kinh doanh quốc tế21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Marketing21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Luật kinh tế21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Kế toán21,5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Tài chính - Ngân hàng21 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Hoa: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng22 triệu đồng/học kỳ

Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

Học bổng

  • Thủ khoaThí sinh có điểm đầu vào cao nhất khoa. Giảm 100% học phí.
  • Tài năngGiải Nhất, Nhì thi Khoa học Công nghệ; học sinh giỏi; sáng tạo thanh thiếu niên; văn hóa, thể thao cấp tỉnh trở lên: giảm 100% học phí. Giải Ba: giảm 50% học phí. Giải Khuyến khích: giảm 30% học phí.
  • Giáo dụcThí sinh là con ruột, con nuôi hợp pháp của Ban Giám hiệu Trường THPT, Ban Giám đốc Trung tâm GDNN - GDTX, Trưởng phó Phòng các Sở Giáo dục và Đào tạo: giảm 50% học phí.
  • Đồng hànhThí sinh có người thân (cha, mẹ, anh, chị, em ruột) đang học tại Đại học Lạc Hồng: giảm 50% học phí.
  • Kết nghĩa hợp tác giáo dụcThí sinh thuộc các Trường THPT kết nghĩa và hợp tác giáo dục với Đại học Lạc Hồng: Ngành Dược giảm 7.500.000đ; các ngành khác giảm 5.500.000đ.
  • Thủ lĩnh thanh niênThí sinh là Bí thư chi đoàn; Ủy viên Ban chấp hành đoàn trường; Lớp trưởng, lớp phó năm cấp 3: Ngành Dược giảm 7.500.000đ; các ngành khác giảm 5.500.000đ.
  • Nữ sinh học các ngành Kỹ thuậtThí sinh nữ theo học các ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ thông tin; An toàn thông tin: giảm 5.500.000đ.
  • Doanh nghiệpThí sinh theo học các ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Tài chính - Ngân hàng; Công nghệ thực phẩm; Khoa học môi trường; Trí tuệ nhân tạo (AI); Quan hệ công chúng; Thương mại điện tử; Quản lý công nghiệp: giảm 5.500.000đ.
  • Khu vựcThí sinh học lớp 12 tại các trường thuộc khu vực Tỉnh Phú Yên trước sát nhập (trừ TP. Tuy Hòa): Ngành Dược giảm 7.500.000đ; các ngành khác giảm 5.500.000đ. Thí sinh học lớp 12 tại các trường thuộc tỉnh/huyện trước sát nhập: Tỉnh Bình Phước, Tỉnh Bình Định, Tỉnh Lâm Đồng; các trường THPT thuộc huyện Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Vĩnh Cửu thuộc tỉnh Đồng Nai: Ngành Dược giảm 5.000.000đ; các ngành khác giảm 3.500.000đ.
  • Tiếp sứcThí sinh có người thân (cha, mẹ, anh, chị, em ruột) đã học tại Đại học Lạc Hồng: Ngành Dược giảm 5.000.000đ; các ngành khác giảm 3.500.000đ. Thí sinh có nguyên quán Quảng Nam - Đà Nẵng (thành phố Đà Nẵng): Ngành Dược giảm 7.500.000đ; các ngành khác giảm 5.500.000đ.
  • Ngày vàng nhập họcThí sinh nhập học sớm trong thời gian được quy định của Nhà trường: giảm 2.000.000đ đến 3.000.000đ học phí học kỳ 1.
  • Đóng trọn khóaThí sinh nộp học phí trọn khóa: giảm 10% học phí.

Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

Phương thức xét tuyển 2026

  1. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  2. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ THPT)
  3. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
  4. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực trên máy tính V-SAT
  5. Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

Giới thiệu

Ngày 24/9/1997, Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã ký quyết định số 790/TTg chính thức cho ra đời trường Đại học Dân lập Lạc Hồng, trở thành trường đại học đầu tiên của tỉnh Đồng Nai. Đó là một sự kiện phù hợp với xu thế tất yếu; đáp ứng yêu cầu cấp thiết về đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật của một tỉnh không chỉ mạnh kinh tế, xã hội mà còn có trọng tâm phát triển các khu công nghiệp và các ngành nghề công nghiệp, dịch vụ. Trường Đại học Lạc Hồng (Biên Hòa - Đồng Nai) đã trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, là một trường đại học đa ngành, đa nghề. Với chiến lược đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhà trường vừa mở thêm ngành dược sĩ trình độ đại học với mục tiêu cung cấp nhân lực dược có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội. Đến nay nhà trường đã phát triển toàn diện từ hệ, ngành đào tạo; hoạt động chuyên môn; hợp tác quốc tế đến cơ sở vật chất …
Trích nguyên văn từ trang giới thiệu của trường.

Websitelhu.edu.vn (mở trong tab mới)

Địa chỉ

Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

Nguồn dữ liệu

Mọi số liệu trên trang lấy từ văn bản chính thức do trường công bố. Tổng chỉ tiêu, khoảng điểm chuẩn, khoảng học phí và các con số đếm được tổng hợp từ chính các số đã in; không có số nào được ước tính.

  • Chương trình, mã ngành, tổ hợp, chỉ tiêu · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Thông báo web "Thông báo Tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026" (tuyensinh.lhu.edu.vn, bài 680/52514, liên kết từ trang chủ tuyensinh.lhu.edu.vn); không có số quyết định hay ngày ban hành. Danh sách ngành lấy từ mục II.1 "Chương trình đại học chính quy" (TT 1-29, hai ảnh bảng H1(1).png và H2(1).png nhúng trong trang; các cột Tên ngành, Mã ngành, Tổ hợp môn xét tuyển). Mã ngành in dạng có dấu chấm (ví dụ 7.72.02.01) được ghi bỏ dấu chấm (7720201). Tên ngành lấy dòng ngành; chuyên ngành in nghiêng không đưa vào tên chương trình. Trang không in mã trường; mã DLH in ở thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 2026 của cùng trang web (bài 640/53375, "Mã trường: DLH"). Bảng chỉ in tên môn của tổ hợp, không có bảng mã tổ hợp, nên không ghi mã tổ hợp nào. Chương trình Việt - Nhật (6 ngành) và Việt - Hoa (16 ngành) in cùng mã ngành với bảng chính, không in mã xét tuyển riêng và không in chỉ tiêu nên không đưa vào danh sách chương trình.

  • Học phí · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Cột "Học phí (vnđ)/học kỳ" của ba bảng ngành ở mục II của thông báo 680/52514 (1. Chương trình đại học chính quy: 29 ngành; 2. Chương trình Việt - Nhật; 3. Chương trình Việt - Hoa); tên ngành như in, dòng Việt - Nhật/Việt - Hoa có tiền tố theo tên mục. Thông báo không ghi năm học áp dụng cho cột học phí. Ô học phí của TT 3 An toàn thông tin (mục 1) để trống nên không lưu.

  • Học bổng · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Mục III "Chính sách ưu đãi dành tặng sinh viên năm 2026" của thông báo 680/52514 (hai ảnh bảng H5(1).png và H6(1).png, mục 1-12, cột Tên học bổng, Đối tượng áp dụng, Mức giảm học phí); chi tiết rút gọn từ nguyên văn; ô mức giảm gộp nhiều dòng được ghi cho từng dòng thuộc ô đó.

  • Phương thức xét tuyển · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Mục I.2 "Phương thức tuyển sinh" (2.1-2.5) của thông báo 680/52514; không in mã phương thức; thông báo ghi "05 phương thức". Ngưỡng điểm in kèm từng phương thức không được lưu.

  • Giới thiệu, địa chỉ · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026

    Vị trí trong văn bản

    Trang Liên hệ lhu.edu.vn, mục "Cơ sở Lạc Hồng" (Cơ sở 1 trước, rồi các cơ sở khác như in); phần giới thiệu là ba đoạn đầu (nguyên văn) của trang Giới thiệu https://lhu.edu.vn/40/Gioi-thieu.html