
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
DTTTP. Hồ Chí MinhCông lập
Số liệu nổi bật
- Điểm chuẩn 2026 (đợt 1)
- 50 – 78,7
- điểm, thang 100
- 600 – 927,29 điểm (thang 1.200)
- Học phí
- 31,26 – 88 triệu đồng/năm học
- 10,3 triệu đồng/học kỳ
- Theo công bố của trường; nhiều mức là dự kiến hoặc mức trần.
- Chỉ tiêu 2026
- 6.920
- Chương trình
- 118
- Phương thức xét tuyển
- 3
Ngành đào tạo & điểm chuẩn 2026
Mã xét tuyển, tổ hợp và chỉ tiêu theo đề án tuyển sinh 2026 của trường; điểm chuẩn theo thông báo trúng tuyển đợt 1.
118 chương trình. Tổng chỉ tiêu 2026: 6.920.
- Phương thức A
- Phương thức 1 – xét tuyển tổng hợp (tổ hợp gốc)
- Phương thức B
- Phương thức 2 – ĐGNL ĐHQG TP.HCM
Nguồn: đề án tuyển sinh 2026 (mở trong tab mới) · cập nhật 09/10/2026
Nguồn: thông báo điểm chuẩn (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Học phí & học bổng
- 31,26 – 88 triệu đồng/năm học
- 10,3 triệu đồng/học kỳ
Theo công bố của trường; nhiều mức được trường ghi là dự kiến hoặc mức trần.
Xem học phí từng nhóm (26)
- Chương trình tiêu chuẩn (tại TP. Hồ Chí Minh) – Nhóm 1: Kế toán, Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu), Kinh doanh quốc tế, Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức), Marketing, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn), Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng), Tài chính - Ngân hàng, Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế), Công nghệ tài chính, Luật, Thống kê, Toán ứng dụng, Khoa học dữ liệu, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch), Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch), Xã hội học, Công tác xã hội, Quan hệ quốc tế, Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện), Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Truyền thông và tiếp thị thể thao), Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf)31,26 triệu đồng/năm học
- Chương trình tiêu chuẩn (tại TP. Hồ Chí Minh) – Nhóm 2: Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Nghệ thuật số (Chuyên ngành Thiết kế truyền thông số), Công nghệ sinh học, Khoa học y sinh, Khoa học môi trường, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn), Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quản lý xây dựng, Kiến trúc, Kiến trúc đô thị, Quy hoạch vùng và đô thị, Kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành Môi trường và Phát triễn bền vững), Bảo hộ lao động36.590 nghìn đồng/năm học
- Chương trình tiêu chuẩn (tại TP. Hồ Chí Minh) – Nhóm 3: Dược học68.460 nghìn đồng/năm học
- Chương trình tiên tiến – Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế), Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế)56,7 – 57,7 triệu đồng/năm học
- Chương trình tiên tiến – Xã hội học55,6 – 56,7 triệu đồng/năm học
- Chương trình tiên tiến – Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn)62 – 64 triệu đồng/năm học
- Chương trình tiên tiến – Ngôn ngữ Anh63 – 64 triệu đồng/năm học
- Chương trình tiên tiến – Ngôn ngữ Trung Quốc61 – 63 triệu đồng/năm học
- Chương trình tiên tiến – Thiết kế đồ họa, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc57,7 – 59,8 triệu đồng/năm học
- Chương trình đại học bằng tiếng Anh – Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế), Tài chính ngân hàng79 – 80 triệu đồng/năm học
- Chương trình đại học bằng tiếng Anh – Ngôn ngữ Anh78 – 79 triệu đồng/năm học
- Chương trình đại học bằng tiếng Anh – Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng - khách sạn)87 – 88 triệu đồng/năm học
- Chương trình đại học bằng tiếng Anh – Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học81 – 83 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc)78 – 79 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Quản trị nhà hàng - khách sạn (song bằng 2,5+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia)80 – 81 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)78 – 79 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Kế toán (song bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)77 – 78 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)82 – 83 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp)78.100 nghìn đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand)75 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)78 – 79 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)76 – 77 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (Cộng hòa Séc)76 – 77 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)76 – 77 triệu đồng/năm học
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, giai đoạn 01 học tại TDTU (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh) – Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương quốc Anh)78 triệu đồng/năm học
- Chương trình dự bị Liên kết đào tạo quốc tế10,3 triệu đồng/học kỳ
Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Học bổng
- Học bổng Thủ khoa đầu vào100% học phí năm học 2026 - 2027. Dành cho tân sinh viên có điểm xét học bổng cao nhất
- Học bổng tân sinh viên áp dụng cho học sinh thuộc các tỉnh đã ký kết hợp tác với TDTU100% học phí năm học 2026 - 2027. Dành cho học sinh thỏa điều kiện xét học bổng TDTU của các tỉnh hợp tác toàn diện với Trường
- Học bổng tân sinh viên áp dụng cho học sinh thuộc các Trường THPT ký kết hợp tác với TDTU100% học phí năm học 2026 - 2027. Dành cho học sinh các Trường THPT có ký kết hợp tác với TDTU thỏa điều kiện xét học bổng của từng học kỳ
- Học bổng dành cho tân sinh viên là học sinh xếp mức Tốt của trường THPT chuyên, trọng điểmHọc sinh xếp mức Tốt 3 năm các trường THPT chuyên, trường trọng điểm thỏa điều kiện xét học bổng của TDTU
- Học bổng chương trình đại học bằng tiếng AnhTân sinh viên chương trình đại học bằng tiếng Anh được cấp học bổng khi thỏa điều kiện của TDTU với các mức học bổng: 100%, 50% và 20% học phí học kỳ đầu tiên
- Học bổng chương trình liên kết đào tạo quốc tếTân sinh viên chương trình liên kết đào tạo quốc tế được cấp học bổng khi thỏa điều kiện của TDTU với các mức học bổng: 100%, 75%, 50%, 25% và 10% học phí học kỳ đầu tiên
- Học bổng dành cho ngành có chính sách thu hút100% tân sinh viên các ngành thu hút được cấp học bổng, bao gồm: - Công tác xã hội - Kỹ thuật môi trường - Khoa học môi trường - Bảo hộ lao động - Quy hoạch vùng và đô thị - Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông - Quản lý thể dục thể thao - Chuyên ngành Golf - Kỹ thuật điện tử - viễn thông - chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn
- Học bổng dành cho sinh viên là thế hệ đầu tiên trong gia đình học đại họcTân sinh viên là thế hệ đầu tiên trong gia đình học đại học trúng tuyển vào các ngành thu hút được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU
- Học bổng dành cho sinh viên là học sinh VFIS xét tuyển vào TDTUHọc sinh đã hoàn thành chương trình lớp 12 tại VFIS xét tuyển vào TDTU và thỏa điều kiện của TDTU
- Học bổng dành cho học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế và cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tếHọc sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU
- Học bổng dành cho sinh viên là con ruột của giáo viên các trường THPT ký kết hợp tác với Trường Đại học Tôn Đức ThắngSinh viên là con ruột của giáo viên thuộc trường THPT ký kết hợp tác/con ruột của công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn Lao động các tỉnh/thành phố và học tại Trường THPT ký kết hợp tác với TDTU được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU
- Học bổng dành cho sinh viên là con ruột của công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn Lao động các tỉnh/thành phốSinh viên là con ruột của giáo viên thuộc trường THPT ký kết hợp tác/con ruột của công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn Lao động các tỉnh/thành phố và học tại Trường THPT ký kết hợp tác với TDTU được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU
- Học bổng khuyến khích cho nữ sinh viên học ngành kỹ thuật100% nữ sinh viên học các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điện tử - viễn thông - chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quy hoạch vùng và đô thị, Bảo hộ lao động, Kỹ thuật môi trường được cấp học bổng khuyến khích theo điều kiện của TDTU
- Học bổng TDTU - Nâng bước sinh viênSinh viên vượt khó, học tốt được cấp học bổng hỗ trợ theo điều kiện của TDTU
- Học bổng dành cho chương trình đào tạo tài năngSinh viên thỏa điều kiện, tham gia chương trình đào tạo kỹ sư tài năng thuộc các lĩnh vực STEM và các ngành mũi nhọn của Trường sẽ được cấp học bổng theo quy định
- Học bổng khuyến tàiSinh viên có điểm xét học bổng thuộc top 5% và thỏa điều kiện sẽ được cấp học bổng theo quy định
- Học bổng tài trợ cho sinh viên khởi nghiệpSinh viên/nhóm sinh viên đạt giải nhất, giải nhì và giải ba trong các cuộc thi khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo uy tín, có quy mô lớn trong nước và quốc tế được Nhà trường cấp học bổng theo quy định
- Học bổng anh/chị em ruột học tại TDTU
- Học bổng cho con, anh/chị em ruột cán bộ công đoàn
- Học bổng dành cho sinh viên khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn
- Học bổng dành cho tân sinh viên có thành tích tiếng Anh đầu vào cao
- Học bổng dành cho sinh viên nội trú Ký túc xá
Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Phương thức xét tuyển 2026
- Phương thức 1: xét tuyển tổng hợp theo năng lực của thí sinh dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, quá trình học tập và các năng lực khác
- Phương thức 2: xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2026 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (ĐHQG TP.HCM)
- Phương thức 3: xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT
Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Giới thiệu
TDTU được thành lập ngày 24/9/1997, là trường đại học công lập trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Sau 29 năm phát triển, TDTU đã có những bước tiến vượt bậc, vươn lên trở thành một trong những trường đại học hàng đầu của Việt Nam. Với cơ sở vật chất hiện đại, chương trình đào tạo tiên tiến, đa ngành - đa lĩnh vực cùng những kết quả ấn tượng trong nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, vị thế của TDTU không ngừng khẳng định trên bản đồ giáo dục thế giới. Hướng đến mục tiêu trở thành một đại học đẳng cấp quốc tế, Nhà trường cam kết xây dựng môi trường học tập hiện đại, kích thích tối đa cảm hứng sáng tạo và đổi mới, giúp người học phát triển toàn diện và đáp ứng tốt các yêu cầu của xã hội.
Websitetdtu.edu.vn (mở trong tab mới)
Địa chỉ
- Cơ sở Tân Hưng (cơ sở đào tạo chính): 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, TP.HCM. Bản đồ (mở trong tab mới)
- Cơ sở Thạnh Mỹ Tây: 98 Ngô Tất Tố, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM Bản đồ (mở trong tab mới)
- Cơ sở Bảo Lộc: Đường Nguyễn Tuân, Phường 3 Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng Bản đồ (mở trong tab mới)
Nguồn: văn bản của trường (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Nguồn dữ liệu
Mọi số liệu trên trang lấy từ văn bản chính thức do trường công bố. Tổng chỉ tiêu, khoảng điểm chuẩn, khoảng học phí và các con số đếm được tổng hợp từ chính các số đã in; không có số nào được ước tính.
Chương trình, mã ngành, tổ hợp, chỉ tiêu · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 09/10/2026
Vị trí trong văn bản
Thông tin tuyển sinh năm 2026, hình thức đào tạo đại học chính quy (Mã trường: DTT), ban hành kèm theo Quyết định số 826/QĐ-TĐT ngày 18/3/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tôn Đức Thắng (file Google Drive 'QĐ.826.2026_Thông tin tuyển sinh chính quy 2026.pdf', 184 trang, bản scan, chỉ xem — chủ sở hữu tắt tải xuống), liên kết từ trang https://admission.tdtu.edu.vn/tuyen-sinh/thong-tin-tuyen-sinh ('Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 Trường Đại học Tôn Đức Thắng - Cơ sở chính - Mã trường tuyển sinh: DTT'); mục II.4 'Số lượng tuyển sinh' (tr.11, PDF tr.12) dẫn tới Phụ lục 15 'Số lượng tuyển sinh đại học năm 2026' — Tuyển sinh tại cơ sở chính Tp.HCM, TT 1–119, tr.1–42 của phụ lục (PDF tr.129–170). Danh mục mã xét tuyển đối chiếu với Phụ lục 1 bản cập nhật trên https://admission.tdtu.edu.vn/dai-hoc/tuyen-sinh/phuong-thuc-tuyen-sinh-2026 (PL1.Danh-muc-nganh-tuyen-sinh-2026.pdf, 27/5/2026): trùng khớp 119/119 mã.
Điểm chuẩn 2026 · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Vị trí trong văn bản
Thông báo 'Điểm trúng tuyển và thủ tục nhập học trình độ đại học năm 2026' (đăng 10/08/2026) của Hội đồng tuyển sinh TDTU, mục 1; Phụ lục 1 'Điểm trúng tuyển trình độ đại học năm 2026 - Phương thức 1' (https://admission.tdtu.edu.vn/sites/admission/files/Tuyen-sinh/2026/TB-Diemtrungtuyen/PL1-Diem-trung-tuyen-DH-2026-PT1-TanHung.pdf, 23 tr., thang điểm 100) và Phụ lục 2 '... - Phương thức 2' (PL2-Diem-trung-tuyen-DH-2026-PT2-TanHung.pdf, 24 tr., thang điểm 1200, ĐGNL ĐHQG TP.HCM). Phương thức 1: điểm ghi là điểm trúng tuyển của tổ hợp gốc (đánh dấu X); các tổ hợp khác cộng thêm 'mức chênh lệch tổ hợp gốc - tổ hợp khác' in trong phụ lục (≥ 0). Phương thức 2: một điểm cho mỗi mã. STT 8 (7310630 Việt Nam học, tuyển thẳng người nước ngoài) không có điểm.
Học phí · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Vị trí trong văn bản
Trang 'Học phí - học bổng năm 2026', mục I 'Chính sách học phí năm 2026 (dự kiến)' — mức DỰ KIẾN, 'Học phí trung bình năm học 2026-2027' (tiêu chuẩn: theo nhóm ngành tại TP.HCM; tiên tiến, đại học bằng tiếng Anh, liên kết quốc tế: theo lộ trình đào tạo, không gồm học phí kỹ năng tiếng Anh trừ ngành Ngôn ngữ Anh). Trang này được dẫn từ mục 10.1 'Chính sách học phí' của Thông tin tuyển sinh 2026 (QĐ 826/QĐ-TĐT ngày 18/3/2026), tr.17 (PDF tr.18). Không đưa vào: học phí kỹ năng tiếng Anh và chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh (tính theo 'cấp độ'), bảng Phân hiệu Khánh Hòa (mã trường TDT).
Học bổng · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Vị trí trong văn bản
Trang 'Học phí - học bổng năm 2026', mục II 'Chính sách học bổng năm 2026' (bảng học bổng; mức '100% học phí năm học 2026 - 2027' in gộp ô cho 3 dòng đầu). Trang được dẫn từ mục 10.2 'Chính sách học bổng' của Thông tin tuyển sinh 2026 (QĐ 826/QĐ-TĐT), tr.17–18 (PDF tr.18–19), nơi liệt kê cùng danh mục học bổng. Không đưa vào: học bổng chương trình đại học thường xuyên (không phải chính quy) và học bổng tại Phân hiệu Khánh Hòa (mã trường TDT).
Phương thức xét tuyển · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Vị trí trong văn bản
Thông tin tuyển sinh năm 2026 (Mã trường: DTT), ban hành kèm theo Quyết định số 826/QĐ-TĐT ngày 18/3/2026; liên kết từ https://admission.tdtu.edu.vn/tuyen-sinh/thong-tin-tuyen-sinh; mục II.2 'Mô tả phương thức tuyển sinh', tr.3 (PDF tr.4). Bản scan trên Google Drive, chỉ xem (tắt tải xuống); đọc qua ảnh trang lưu trữ.
Giới thiệu, địa chỉ · Văn bản gốc (mở trong tab mới) · cập nhật 10/10/2026
Vị trí trong văn bản
Website và địa chỉ: Thông tin tuyển sinh năm 2026 (QĐ 826/QĐ-TĐT ngày 18/3/2026), mục I.3 'Địa chỉ các trụ sở' và I.4 'Địa chỉ trang thông tin điện tử', tr.1 (PDF tr.2); không đưa Phân hiệu Khánh Hòa (22 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Bắc Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa — mã trường TDT, hồ sơ riêng). Đoạn giới thiệu: trích nguyên văn đoạn mở đầu trang https://tdtu.edu.vn/gioi-thieu (truy cập 10/10/2026).
